phe cánh

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tập hợp người hoặc tổ chức câu kết với nhau những quyền lợi không chính đáng: "Phe cánh" dùng để chỉ một nhóm người hoặc các tổ chức nhỏ liên kết chặt chẽ với nhau, thường mục đích tranh giành ảnh hưởng, quyền lợi riêng tư hoặc địa vị, gây ảnh hưởng tiêu cực đến tập thể chung.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong cơ quan đó, các phe cánh tranh giành ảnh hưởng khiến công việc chung bị đình trệ.
    • Vị lãnh đạo mới quyết tâm xóa bỏ tình trạng chia kết phái, phe cánh trong nội bộ.
    • Mọi người nên đoàn kết mục tiêu chung, đừng để bị chi phối bởi lợi ích của phe cánh.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chia phe cánh": hành động hình thành hoặc tạo ra các nhóm nhỏ lợi ích riêng.
    • Tình trạng chia phe cánh trong ban lãnh đạo đã làm suy yếu sức mạnh của tổ chức.
  • " phái, phe cánh": cụm từ thường đi đôi để nhấn mạnh hiện tượng chia rẽ nội bộ.
    • Một tập thể vững mạnh không thể tồn tại thói phái, phe cánh.
Biến thể từ gần giống
  • phái (danh từ): nhóm người cùng chung ý đồ hoặc lợi ích riêng tư, tách biệt với tập thể. Nghĩa gần với "phe cánh".
    • Anh ấy không tham gia vào bất kỳ phái nào trong công ty.
  • Nhóm lợi ích (danh từ): nhóm người cùng theo đuổi một lợi ích cụ thể. Có thể mang nghĩa trung lập hoặc tiêu cực tùy ngữ cảnh.
  • Băng nhóm (danh từ): thường chỉ tập hợp người hành vi tiêu cực, phạm pháp. Nghĩa hẹp nặng hơn "phe cánh".
Từ đồng nghĩa
  • đảng: nhóm người cùng chí hướng (thường mang nghĩa xấu).
  • Cánh hẩu: (khẩu ngữ) nhóm người thân thiết, bao che cho nhau lợi ích.
Từ trái nghĩa
  • Tập thể: toàn thể mọi người trong một cộng đồng, tổ chức.
  • Đoàn kết: sự thống nhất, gắn bó mục đích chung.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "phe cánh" mang sắc thái tiêu cực. thường được dùng để phê phán hiện tượng chia rẽ, cục bộ, đặt lợi ích nhóm lên trên lợi ích chung.
  • Trong văn viết trang trọng hoặc báo chí, từ này thường xuất hiện khi bàn về các vấn đề chính trị, quản lý nội bộ tổ chức.
  1. d. Tập hợp người hoặc tổ chức câu kết với nhau những quyền lợi không chính đáng (nói khái quát).